Điều lệ hội
( Đăng ngày: 20/06/2010, 10:20 AM )
bba.com.vn - ĐIỀU LỆ HỘI DOANH NGHIỆP TRẺ BẮC GIANG<br><br>

ĐIỀU LỆ

 HỘI DOANH NGHIỆP TRẺ BẮC GIANG

 

CHƯƠNG I :  NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

            Điều 1. Tên gọi:

   - Tên tiếng Việt : Hội Doanh nghiệp trẻ Bắc Giang.

                            Viết tắt : Hội DNT Bắc Giang

- Tên giao dịch Quốc tế: Bac Giang Young Entrepreneur Organization.

    - Trụ sở chính của Hội: Số 48, đường Ngô Gia Tự, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

   - Hội DNT Bắc Giang có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, và tài khoản giao dịch tại Ngân hàng.

            Điều 2. Tôn chỉ mục đích, lĩnh vực hoạt động :

            Hội DNT Bắc Giang (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội nghề nghiệp trên cơ sở tự nguyện tham gia của công dân Việt Nam từ 18 đến 45 tuổi, đang là thành viên lãnh đạo, đại diện các doanh nghiệp, các tổ chức, không phân biệt thành phần kinh tế xã hội, các Doanh nhân, những người tạo ra doanh thu và đóng thuế cho Nhà nước tại tỉnh Bắc Giang hoặc người Bắc Giang đầu tư sản xuất kinh doanh tại nơi khác; tự nguyện tán thành Điều lệ của Hội DNT tỉnh Bắc Giang, có đơn xin gia nhập và được Hội chấp nhận hoặc mời.

            Hội tập hợp, đoàn kết và đại diện cho các nhà doanh nghiệp trẻ, người sử dụng lao động ở tỉnh Bắc Giang, nhằm mục đích hỗ trợ trong hoạt động sản xuất-kinh doanh của các doanh nghiệp, phát triển kinh tế của địa phương và đất nước. Thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế, thương mại và khoa học công nghệ giữa các nhà doanh nghiệp trẻ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng và cùng có lợi.

            Điều 3. Phạm vi hoạt động của Hội:

            Hội DNT Bắc Giang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Giang theo Pháp luật Việt Nam và Điều lệ của Hội.

CHƯƠNG II :  NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

            Điều 4. Quyền của Hội

1.       Tuyên truyền mục đích của hội.

2.       Đại diện cho các nhà doanh nghiệp trẻ trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.

3.       Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Hội, hội viên.

4.       Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các nhà doanh nghiệp trẻ vì lợi ích chung của Hội.

5.       Phổ biến, tập huấn kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên theo quy định của pháp luật.

6.       Tư vấn các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của Hội theo đề nghị của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp.

7.        Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực hoạt động của các hội viên.

8.       Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.

9.       Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

       10. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nhiệm vụ của Hội:

1.Tập hợp, nghiên cứu các ý kiến, kiến nghị của các hội viên để phản ánh, kiến nghị đề xuất với các cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương.

2. Tham gia ý kiến đóng góp và thực hiện những phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của tỉnh. Tham dự các hội nghị, các đoàn đàm phán về kinh tế thương mại liên quan đến các nhà doanh nghiệp trẻ theo quy định.

3. Tổ chức các diễn đàn, đối thoại, các cuộc tiếp xúc giữa các nhà doanh nghiệp trẻ, người sử dụng lao động với các cơ quan quản lý Nhà nước, để trao đổi thông tin, ý kiến có liên quan đến doanh nghiệp, liên quan đến môi trường đầu tư, kinh doanh.

4. Tiến hành các hoạt động cần thiết để bảo vệ quyền và lợi hợp pháp, bảo vệ uy tín của các nhà doanh nghiệp trẻ và người sử dụng lao động trong các quan hệ kinh tế theo đúng pháp luật.

5. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền vận động các nhà doanh nghiệp trẻ thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, xây dựng quan hệ lao động lành mạnh, có đạo đức, văn hóa trong kinh doanh, tham gia  bảo vệ môi trường và các hoạt động xã hội khác phù hợp với mục tiêu của Hội.

6. Liên kết với Hội các nhà Doanh nghiệp trẻ Việt Nam; Hội Liên hiêp thanh niên Việt Nam; Tỉnh Đoàn Bắc Giang; Hội Liên hiệp thanh niên tỉnh Bắc Giang; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Bắc Giang; Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Bắc Giang; các Hội doanh nghiệp trẻ tỉnh bạn để giúp các nhà doanh nghiệp trẻ Bắc Giang tham gia hoạt động trong các tổ chức đó phù hợp với mục đích của Hội.

7. Tiến hành các hoạt động xây dựng, quảng bá và nâng cao uy tín, vị thế  cho các nhà doanh nghiệp trẻ, doanh nhân, thương hiệu hàng hóa của các hội viên.

8. Vận động các hội viên giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn và rủi ro trong sản xuất - kinh doanh.

9. Thực hiện các công việc khác không trái với quy định của Pháp luật.

 

CHƯƠNG III: NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

            Điều 6. Nguyên tắc tổ chức:

            Hội được thành lập theo Nghị định số: 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ và được sự cho phép của UBND tỉnh Bắc Giang.

            Hội được tổ chức, hoạt động theo Điều lệ được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; chịu sự quản lý Nhà nước của UBND tỉnh Bắc Giang và các ngành có liên quan, được sự bảo trợ của Tỉnh Đoàn, Hội Liên hiệp Thanh niên tỉnh Bắc Giang.

            Hội DNT Bắc Giang là hội viên tập thể của Hội các nhà doanh nghiệp trẻ Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Bắc Giang, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Bắc Giang, Hội Liên hiệp Thanh niên tỉnh Bắc Giang.

            Điều 7. Nguyên tắc hoạt động:

            Hội tổ chức và hoạt động trên nguyên tắc không vì lợi nhuận, phát huy tài năng và sức trẻ của các hội viên để phát triển hoạt động của Hội.       

            Cụ thể như sau:

1. Tự nguyện, tự quản, tự chủ về tài chính.

2. Hiệp thương dân chủ và thống nhất hành động.

3. Đoàn kết, tương trợ và hợp tác bình đẳng.

 

CHƯƠNG IV: HỘI VIÊN

            Điều 8.  Hội viên của Hội:

            Hội viên Hội bao gồm 3 thành phần:

            - Hội viên Chính thức của Hội: Công dân Việt Nam từ 18 đến 45 tuổi, đang là thành viên lãnh đạo, đại diện các doanh nghiệp, các tổ chức, không phân biệt thành phần kinh tế xã hội, các Doanh nhân, những người tạo ra doanh thu và đóng thuế cho Nhà nước tại tỉnh Bắc Giang hoặc người Bắc Giang đầu tư sản xuất kinh doanh tại nơi khác; tự nguyện tán thành Điều lệ của Hội DNT tỉnh Bắc Giang, có đơn xin gia nhập và được Hội chấp nhận hoặc mời.

- Hội viên danh dự: là các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp vào việc xây dựng và thực hiện mục đích của Hội (kể cả ngoài tỉnh).

         - Hội viên liên kết: là các tổ chức kinh tế có yếu tố nước ngoài đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

            Điều 9. Hồ sơ đăng ký gia nhập Hội :

- Đơn đăng ký làm Hội viên Hội DNT tỉnh Bắc Giang.

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

- Giới thiệu tóm tắt về doanh nghiệp.

        (có mẫu hướng dẫn chi tiết kèm theo)

            Điều 10. Xét và quyết định công nhận Hội viên :

   - Khi nhận được hồ sơ đăng ký gia nhập Hội, Thường trực Ủy ban Hội sẽ xét và thông báo cho các nhà doanh nghiệp, cá nhân về quyết định công nhận hoặc không công nhận là Hội viên chính thức của Hội. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo công nhận là Hội viên chính thức, Hội viên phải thực hiện đóng lệ phí Hội theo quy định.

   - Trường hợp bị từ chối, doanh nghiệp có thể khiếu nại lên Uỷ ban Hội. Quyết định của Uỷ ban Hội là quyết định cuối cùng.

   - Theo đề nghị của Thường trực Hội, Uỷ ban Hội quyết định mời và công nhận Hội viên danh dự (hội viên danh dự không cần phải làm hồ sơ đăng ký hội viên và không phải nộp lệ phí)

            - Các doanh nghiệp, cá nhân được coi là hội viên của Hội kể từ khi nhận được quyết định công nhận.

            Điều 11. Quy định về việc xoá tên hội viên:

            Tư cách của hội viên sẽ không còn giá trị nếu xảy ra các trường hợp sau:

1- Doanh nghiệp bị đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động.

2- Doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản.

3- Theo quyết định của Uỷ ban Hội với sự nhất trí ít nhất 2/3 số thành viên của Uỷ ban Hội, do một trong những nguyên nhân sau đây:

a) Không thực hiện hoặc vi phạm những nội quy quy định của Điều lệ, nghị quyết của Hội.

b) Hoạt động trái với tôn chỉ, mục đích của Hội, gây tổn hại đến uy tín hoặc tài chính của Hội.

c) Sau 1 năm không đóng hội phí, sau 3 kỳ không sinh hoạt liên tục mà không có lý do chính đáng.

            Điều 12. Quyền lợi của Hội viên:

   1- Được tham gia Đại hội toàn thể; Tham gia các cuộc họp, sinh hoạt của Hội, được bình đẳng, dân chủ thảo luận xây dựng và biểu quyết các chủ trương, phương hướng hoạt động cụ thể của Hội.

   2- Được quyền ứng cử và đề cử vào Uỷ ban Hội. Được biểu quyết hoặc bỏ phiếu tại Đại hội toàn thể (trừ hội viên danh dự và hội viên liên kết)

   3- Được tham gia vào những Ban chuyên môn và tổ chức mà Hội lập ra và sử dụng những tổ chức đó phục vụ cho các hoạt động của Hội.

   4- Được quyền tham gia đề xuất, kiến nghị về hoạt động của Hội và yêu cầu Hội thay mặt mình kiến nghị với các cơ quan chức năng của tỉnh các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Được Hội đứng ra bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của doanh nghiệp, cá nhân.

   5- Được nhận những thông tin, ấn phẩm của Hội và sử dụng các thông tin ấn phẩm đó để tuyên truyền giới thiệu về tổ chức của mình.

   6. Được tham gia các lớp hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ quản lý và kinh doanh, tham gia các hội chợ triển lãm, hội nghị, hội thảo do Hội tổ chức. Trao đổi thông tin, quảng cáo và tuyên truyền giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ và hoạt động của đơn vị trên Website của Hội .

   7- Thôi là hội viên của Hội nếu xét thấy không thể, hoặc không muốn tham gia. Trường hợp hội viên tự nguyện không tiếp tục tham gia Hội phải gửi văn bản cho Thường trực Uỷ ban Hội.

            Điều 13. Nghĩa vụ của Hội viên:

   1- Gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước trong hoạt động sản xuất và kinh doanh.

   2- Chấp hành Điều lệ và tham gia đều đặn các hoạt động của Hội.

   3- Đóng hội phí thường xuyên đầy đủ, đúng kỳ hạn. (trừ hội viên danh dự)

   4- Thi hành đúng Nghị quyết, Quyết định của Đại hội và Uỷ ban Hội .

   5- Hỗ trợ tinh thần, vật chất cho Hội trên tinh thần tự nguyện để tổ chức Hội ngày càng phát triển lớn mạnh.

    6- Đoàn kết, tôn trọng giữa hội viên với Hội. Tuyên truyền phát triển hội viên mới.

   7- Sẵn sàng cung cấp kịp thời các thông tin, tài liệu, ý kiến theo đề nghị của Hội để phục vụ thực hiện các chức năng của Hội. Tham gia cùng Hội kiến nghị những vấn đề bất cập, hạn chế trong các chính sách của Nhà nước và địa phương đối với các doanh nghiệp.

 

CHƯƠNG V: CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

            Điều 14. Cơ quan cao nhất của Hội:

              Đại hội toàn thể là cơ quan cao nhất của Hội

            Điều 15. Tổ chức của Hội:

          1. Cơ quan lãnh đạo Hội.

               - Đại hội toàn thể.

               - Uỷ ban Hội.

               - Ban Kiểm tra.

          2. Nhóm cố vấn.

          3. Cơ quan trực thuộc Hội.  

                - Văn phòng, Thông tin tuyên truyền.

                - Ban Thi đua khen thưởng.

                - Ban Văn hoá thể thao và nhân đạo.

                - Ban Đối ngoại.

                - Ban Đào tạo, Tư vấn, phát triển Hội viên.

                - Các Chi hội, CLB trực thuộc.

          Các cơ quan trực thuộc Hội có thể thay đổi theo từng thời kỳ, do Uỷ ban Hội quyết định.

            Điều 16. Đại hội thường kỳ và Đại hội bất thường:

            1. Đại hội thường kỳ do Uỷ ban Hội triệu tập 3 năm/lần để giải quyết các vấn đề sau:

     a) Thông qua các Báo cáo hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ qua.

     b) Quyết định phương hướng nhiệm vụ, chương trình hoạt động của Hội trong thời gian tới.

     c) Quyết định sửa đổi hoặc bổ sung Điều lệ Hội.

     d) Bầu Uỷ ban Hội, Ban Kiểm tra.

     e) Phê duyệt quyết toán và thông qua kế hoạch tài chính nhiệm kỳ mới.

     f) Thảo luận và quyết định các vấn đề khác của Hội .

     g) Thông qua nghị quyết Đại hội

            2. Đại hội bất thường do Uỷ ban Hội triệu tập khi thấy cần thiết (được sự đồng ý của 2/3 tổng số uỷ viên Uỷ ban Hội) hoặc có 2/3 tổng số hội viên yêu cầu triệu tập để giải quyết các vấn đề bất thường giữa 2 kỳ Đại hội.

            3. Đại hội có tính hợp pháp chỉ khi có đủ từ 1/2 tổng số hội viên tham dự.

            Điều 17. Quy định thời gian triệu tập Đại hội :

            Việc triệu tập Đại hội thường kỳ và công bố chương trình nghị sự phải được Uỷ ban Hội thông báo cho tất cả các hội viên trước khi Đại hội ít nhất là 30 ngày.

            Việc triệu tập Đại hội bất thường và công bố chương trình nghị sự phải được Uỷ ban Hội thông báo cho tất cả các hội viên trước khi Đại hội ít nhất 15 ngày.

Điều 18. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội

            1. Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.

2. Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tán thành.

            Điều 19. Uỷ ban Hội:

                1. Uỷ ban Hội là cơ quan do Đại hội toàn thể bầu ra để lãnh đạo, quản lý mọi hoạt động của Hội giữa 2 kỳ Đại hội. Số lượng Uỷ viên Uỷ ban Hội do Đại hội quyết định.

            2. Hội nghị Uỷ ban Hội họp 6 tháng 1 lần và có thể họp bất thường khi cần thiết do Chủ tịch Hội triệu tập và chủ trì hội nghị. Các quyết định của Uỷ ban Hội được lấy biểu quyết theo đa số thành viên có mặt và số đó phải quá 1/2 tổng số Uỷ viên Uỷ ban Hội.

            3. Uỷ viên của Uỷ ban Hội có thể miễn nhiệm, bãi nhiệm trước thời hạn theo quyết định của Hội nghị bất thường hoặc theo đề nghị của trên 1/2 Hội viên chính thức. Trong trường hợp Uỷ viên Uỷ ban Hội nghỉ công tác, bị đình chỉ công tác hoặc vì lý do khác không thể tiếp tục nhiệm vụ, Thường trực Hội sẽ đề cử người khác thay thế và báo cáo trình Uỷ ban Hội. Người được đề cử thay thế được công nhận là Uỷ viên Uỷ ban Hội với sự tán thành của ít nhất 2/3 số Uỷ viên Uỷ ban Hội có mặt.

            4. Nhiệm kỳ của Uỷ ban Hội 3 năm.

            Điều 20. Nhiệm vụ của Uỷ ban Hội:

            1. Bầu cử, bãi nhiệm các chức danh lãnh đạo của Hội gồm: Chủ tịch; các Phó Chủ tịch; Trưởng, Phó Ban Kiểm tra; cử thành viên Thường trực. bầu bổ sung hoặc miễn nhiệm, bãi nhiệm uỷ viên Uỷ ban Hội, uỷ viên Ban Kiểm tra giữa 2 kỳ Đại hội.

             2. Nghiên cứu đề ra các biện pháp cần thiết để thực hiện Nghị quyết của Đại hội.

            3. Quyết định chương trình hoạt động và kế hoạch tài chính hàng năm. Xét duyệt quyết toán thu, chi hàng năm. Quy định mức lệ phí hàng năm.

            4. Quyết định thành lập hoặc giải thể các cơ quan trực thuộc.

            5. Giám sát việc hoạt động của Thường trực Hội và các đơn vị trực thuộc.

            6. Chuẩn bị nội dung và các vấn đề tổ chức cho Đại hội thường kỳ và Đại hội bất thường.

            7. Công nhận các Hội viên danh dự.

            8. Xem xét và ra quyết định huỷ bỏ tư cách hội viên.

            9. Xem xét và quyết định khen thưởng, kỷ luật .

            10. Tập hợp, xem xét những ý kiến, đề xuất của Hội viên để kiến nghị gửi tới các cơ quan Nhà nước và các tổ chức khác có liên quan.

            11. Giải quyết các vấn đề tranh chấp, khiếu nại của Hội viên.

            12. Căn cứ vào Điều lệ và Nghị quyết Đại hội, quy định chế độ hoạt động và phân công nhiệm vụ cho các thành viên.

            Điều 21. Thường trực Hội:   

            1. Thường trực Hội gồm: Chủ tịch; các Phó Chủ tịch; Chánh văn phòng và các Trưởng Ban chuyên môn, đứng đầu là Chủ tịch. Số lượng thành viên Thường trực Hội do Uỷ ban Hội quyết định. Thường trực Hội là cơ quan thường trực của Uỷ ban Hội, trực tiếp lãnh đạo điều hành Văn phòng và các cơ quan trực thuộc Hội.

            2. Nhiệm vụ của Thường trực Hội:

   - Tổ chức chỉ đạo thực hiện các công việc do Uỷ ban Hội đề ra.

   - Chuẩn bị nội dung cho các cuộc họp của Uỷ ban Hội .

   - Đề xuất với Uỷ ban Hội để mời các hội viên danh dự.

   - Đề nghị khen thưởng, kỷ luật hoặc khai trừ hội viên.

   - Xem xét và ra quyết định kết nạp hội viên.

    - Đề xuất bổ sung, miễn nhiệm, bãi nhiệm Uỷ viên Uỷ ban Hội, Uỷ Ban Kiểm tra.

    - Quyết định cử cán bộ đi dự hội nghị, hội thảo trong nước và quốc tế theo quy định.

   - Thường trực có trách nhiệm báo cáo trước Uỷ ban Hội về việc thực hiện nhiệm vụ công tác.

   Điều 22. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội:

      1.Chủ tịch có nhiệm vụ và quyền hạn:

      - Đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật.

      - Tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, Uỷ ban Hội.

      - Triệu tập, chủ trì các cuộc họp của Uỷ ban Hội.

      - Bổ nhiệm nhân sự các cơ quan trực thuộc Hội.

      - Phân công nhiệm vụ cho các Phó Chủ tịch.

      -  Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban Hội và Hội viên về toàn bộ hoạt động của tổ chức Hội.

      Ngoài ra Hội có thể suy tôn những người có uy tín, có khả năng tập hợp các nhà doanh nghiệp trẻ, có những đóng góp lớn đến Hội doanh nghiệp trẻ làm Chủ tịch danh dự.

      2. Các Phó Chủ tịch:

      Là những người giúp việc Chủ tịch điều hành chung công việc của Hội và được Chủ tịch phân công đảm nhiệm trong từng lĩnh vực cụ thể. Phó Chủ tịch thường trực giúp Chủ tịch điều phối hoạt động chung và thay mặt Chủ tịch lãnh đạo Hội khi Chủ tịch đi vắng.

            Điều 23. Nhóm cố vấn Uỷ ban Hội:

            Hội có thể mời đại diện các cơ quan chính quyền, các tổ chức chính trị-xã hội ở tỉnh có ảnh hưởng quan trọng đến Doanh nghiệp, tham gia nhóm cố vấn để tham vấn cho Hội Doanh nghiệp trẻ những vấn đề cần thiết.

            Điều 24. Ban Kiểm tra:

      1. Ban Kiểm tra do Đại hội bầu ra và có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ Đại hội. Ban Kiểm tra gồm: Trưởng ban, Phó trưởng ban và các uỷ viên, Trưởng ban và phó ban do Uỷ ban Hội bầu ra. Số lượng Uỷ viên Uỷ Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định.

      2. Nhiệm vụ của Ban Kiểm tra:

      - Giám sát các chức năng của Hội để đảm bảo Uỷ ban Hội điều hành Hội  phù hợp với Nghị quyết của Đại hội.

      - Kiểm tra tư cách Hội viên.

      - Kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm. Báo cáo kết quả kiểm tra trước Đại hội.

            Điều 25. Các cơ quan chuyên môn :

          Văn phòng, Thông tin tuyên truyền, Ban Thi đua khen thưởng, Ban Văn hoá thể thao và nhân đạo, Ban Đối ngoại, Ban Đào tạo, Tư vấn, phát triển Hội viên do Uỷ ban Hội quyết định thành lập. Nhiệm vụ, quy chế tổ chức và hoạt động của các cơ quan này theo quy định của Uỷ ban Hội.

            Điều 26. Các chi hội :

            Tùy theo thời gian và quy mô phát triển các doanh nghiệp trẻ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, có thể thành lập các chi hội theo ngành nghề kinh doanh hoặc theo khu vực, do Uỷ ban Hội quyết định thành lập. Nhiệm vụ, quy chế tổ chức và hoạt động theo quy định của Uỷ ban Hội.

            Điều 27. Các tổ chức kinh tế và sự nghiệp:

            - Hội có thể thành lập các tổ chức kinh tế và sự nghiệp theo quy định của Pháp luật và của Uỷ ban Hội.

            Điều 28. Hoạt động của Hội:

            Hội tổ chức sinh hoạt 4 kỳ/năm và không định kỳ.

            Hàng năm tổ chức gặp mặt và sinh hoạt định kỳ toàn thể hội viên 4 lần nhân dịp đầu xuân, tháng 10 (nhân dịp ngày Doanh nhân Việt Nam) và tháng 12 (tổng kết năm)...

            Ngoài ra, tổ chức các cuộc hội thảo, giao lưu giữa các nhà DNT trong tỉnh với các tỉnh bạn.

            Các hội viên có thể đến Trụ sở của Hội để được tư vấn, cung cấp thông tin, trao đổi kinh nghiệm vv...

            Hội xây dựng Website và ngân hàng dữ liệu thông tin, cung cấp thông tin trực tiếp cho doanh nghiệp trẻ.

 

CHƯƠNG VI: TÀI SẢN - TÀI CHÍNH

            Điều 29. Tài sản - Tài chính:

            Hội Doanh nghiệp trẻ tỉnh Bắc Giang có tài sản và ngân sách riêng, hoạt động theo chế độ tự chủ về tài chính.

            Điều 30. Ngân sách của Hội :

     Ngân sách của Hội được hình thành từ các nguồn:

- Hội phí hàng năm do Hội viên đóng góp (theo quyết định của Uỷ ban Hội trong từng năm).

- Các khoản thu từ hoạt động của Hội và các tổ chức trực thuộc Hội.

- Các hoạt động gây quỹ, tài trợ, đóng góp của các Hội viên, Doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của Pháp luật.

            Điều 31. Các khoản chi:

 - Chi phí trụ sở, phương tiện làm việc.

 - Chi cho các hoạt động của Hội: chi phí Văn phòng, tổ chức hội nghị, hội thảo, họp thường kỳ, Kỷ niệm “Ngày Doanh nhân Việt Nam” 13-10 hàng năm, tham quan, nghiên cứu, khen thưởng và tham gia các hoạt động xã hội trong tỉnh...

 - Chi lương cho cán bộ văn phòng.

 - Các khoản chi khác phục vụ lợi ích của Hội.

            Điều 32. Tài sản của Hội:

    Tài sản của Hội gồm cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho hoạt động của Hội.

CHƯƠNG VII: GIẢI THỂ

            Điều 33. Hội giải thể trong các trường hợp sau:

 - Do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giải thể.

 - Theo đề nghị của trên 1/2 số Hội viên chính thức.

            Uỷ ban Hội có trách nhiệm hoàn tất thủ tục giải thể Hội và Báo cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

            Điều 34. Giải quyết tài chính, tài sản khi giải thể:

              Khi Hội tự giải thể hay bị giải thể, tài chính, tài sản của Hội được giải quyết như sau:

1.Tài sản, tài chính do Nhà nước cấp, do các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ, mà Hội đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài sản và thanh quyết toán các khoản nợ thì số tài sản, số dư tài chính còn lại do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định.

2. Đối với nguồn tài sản, tài chính tự có của Hội, mà do Hội đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài sản và thanh toán các khoản nợ sau khi Hội giải thể thì số tài sản, số dư tài chính còn lại được chia cho các Hội viên chính thức.

 

CHƯƠNG VIII: KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

            Điều 35. Khen thưởng :

            Những Hội viên, tổ chức và cá nhân có nhiều thành tích đóng góp trong việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; xây dựng và phát triển Hội sẽ được đề nghị các cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của Nhà nước và quy định của Hội.

            Điều 36. Kỷ luật :

        Hội viên nào để doanh nghiệp mình hoạt động sản xuất kinh doanh trái pháp luật, vi phạm Điều lệ Hội, làm ảnh hưởng đến uy tín và quyền lợi của Hội, bỏ sinh hoạt nhiều lần, không đóng Quỹ Hội đầy đủ và đúng kỳ hạn, tuỳ theo mức độ sai phạm sẽ bị chịu các hình thức kỷ luật từ phê bình, cảnh cáo, đến tước bỏ tư cách Hội viên.

CHƯƠNG IX: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

            Điều 37. Thể thức sửa đổi, bổ sung điều lệ:

            Việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ này do Đại hội Hội DNT Bắc Giang quyết định.

            Điều 38.  Hiệu lực thi hành:

       Điều lệ Hội DNT Bắc Giang gồm 9 Chương, 38 Điều đã được thông qua Đại hội thành lập ngày 14 tháng 11 năm 2008 và có hiệu lực kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt./.                                   

HỘI DOANHNGHIỆP TRẺ TỈNH BẮC GIANG
 
[BBA.COM.VN] (Coppy từ bba)
NHỮNG BÀI MỚI ĐĂNG
NHỮNG BÀI CHƯA ĐỌC
NHỮNG BÀI ĐÃ ĐỌC
 
Danh sách ban chấp hành hộ ...
Được Hội Doanh nghiệp Trẻ Bắc giang giới thiệu tham gia giải thưởng Sao Đỏ ...
thiet ke web|thiết kế website|thiet ke web|thiết kế website|dịch vụ seo|dich vu seo